Thiết kế

Một số thuyết minh về Bản vẽ thi công Cầu tạm Bailey

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTY TNHH TƯ VẤN XD NHƠN PHÚ                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

            10-24-T1                                                                                                                      ----- o0o -----

Tp.HCM, ngày     tháng 5  năm 2014

THUYẾT MINH

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

Công trình: NHÀ MÁY SẢN XUẤT CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP KIM NHẬT

Hạng mục:XÂY DỰNG 2 CẦU VÀO NHÀ MÁY BÊ TÔNG CỐT THÉP KIM NHẬT

Địa điểm xây dựng: XÃ PHƯỚC THÁI, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

 

I         ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I.1  Đặc điểm địa hình:

-         Địa hình khu vực dự án thuộc địa hình thấp ngập nước, ảnh hưởng thường xuyên của chế độ bán nhật triều sông Thị Vải.

-         Suối Thái Thiện đoạn này quanh co uốn khúc, chia nhiều dòng nhánh và có nhiều cù lao.

-         Khu vực khảo sát đang được bơm cát san nền, dọc theo hai nhánh suối được gia cố bằng bao đất.

I.2  Điều kiện khí hậu:

-         Nắng: Vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ có nhiều nắng.

+        Tổng số giờ nắng 2035 – 2458 giờ/năm; trung bình 200giờ/tháng

+        Các tháng mùa khô chiếm tổng số 60% giờ nắng trong năm.

+        Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất, khoảng 260giờ

+        Tháng 8 có số giờ nắng thấp nhất, khoảng 130giờ

-         Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa XVIII.

+        Lượng mưa trung bình khoảng 1.984 – 2.554mm/năm.

+        Phân bố thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa cả năm. Các tháng 8,9,10 là các tháng có lượng mưa cao nhất. Có tháng lượng mưa đến trên 500mm như tháng 10 năm 1990. Các tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm dưới 10%. Có một số tháng hầu như không có mưa như tháng 1 và tháng 2. Ngày có lượng mưa cao nhất đo được khoảng 430mm (năm 1952).

-         Nhiệt độ: đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nhiệt độ khá cao và hầu như không thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 270C. Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít, chênh lệch giữa các tháng nóng và lạnh vào khoảng 3-40C. Dao động ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ ngày đêm khoảng 7 – 80C.

-         Chế độ ẩm: Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ.

+        Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên đến gần 1700mm.

+        Tháng 3 là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 215mm.

+        Tháng 10 là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100mm.

-         Chế gió bão: Hướng gió thịnh hành trong khu vực thay đổi rõ rệt theo mùa.

+        Từ tháng 6 đến tháng 9: gió thịnh hành hướng Tây Nam đến Tây.

+        Từ tháng 1 đến tháng 4: gió thịnh hành hướng Đông đến Đông Nam.

+        Tốc độ gió trung bình trong khu vực từ 1,8m/s đến 3,1m/s và giảm dần từ phía biển vào đất liền. Tốc độ gió cựa đại đã đo được tại trạm Tân Sơn Nhất vào tháng 6/1972 trong một cơn dông là 36m/s.

-         Các đặc trưng độ mặn của nước: Độ mặn của nước phụ thuộc nhiều vào lượng mưa và giảm dần từ biển vào sâu trong đất liền. Vào các tháng 3-4-5 là cuối mùa khô, độ mặn của nước đạt giá trị lớn nhất, các tháng 8-9-10 cuối mùa mưa độ mặn đạt giá trị nhỏ nhất. Gần đây do tác động của các hồ chứa nước trên thượng nguồn mà vào các tháng mùa khô ranh mặn đã được đẩy ra xa, diện tích ngọt hoá đã được tăng lên.

I.3 Đặc điểm thủy văn:

Khu vực dự án nằm ở trung du của sông Thị Vải. Do sông Thị Vải tương đối ngắn, lưu vực trên thượng lưu không lớn, nên không chịu tác động của lũ từ thượng nguồn mà chỉ chịu sự chi phối của chế độ Hải dương của vùng biển Đông Nam Bộ.

Chế độ thuỷ triều: chế độ bán nhật triều không đều giống như vùng biển Nam Bộ, phần lớn các ngày trong tháng đều có 2 lần nước lớn + 2 lần nước ròng. Chênh lệch cao độ 2 đỉnh triều kế tiếp nhau khoảng 0,3-0,4m. Chênh lệch cao độ 2 chân triều kế tiếp nhau rất lớn đến 2m. Biên độ triều lớn nhất tới 3-4m, thuộc loại lớn nhất Việt Nam.

-         Mực nước cao nhất  : +4,114 m (hệ cao độ Hải triều – Tài liệu báo cáo thủy văn).

-         Mực nước thấp nhất : +1,123m.

-         Cao độ lòng suối thấp nhất tại vị trí cầu số 1: +0,001m; tại vị trí cầu số 2: +0,512m.

I.4 Đặc điểm địa chất công trình:

Theo hồ sơ khảo sát địa chất công trình, địa tầng từ trên xuống dưới được phân chia thành các 5 lớp chính và 1 lớp phụ như sau, các lớp được mô tả theo thứ tự như sau:

1.                  Lớp K: Đất đắp: Cát đổ trên mặt. Trong phạm vi khảo sát lớp đất đắp phân bố không liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính v chỉ bắt gặp tại vị trí hố khoan HK1, HK3 và HK4 với bề dày 1,00m. Chiều sâu gặp mặt lớp, đáy lớp, bề dày của lớp đất này tại các hố khoan phân bố như sau:

Đối tác
prev_doitac next_doitac
Đối tác 8
Đối tác 7
Đối tác 6
Đối tác 5
Đối tác 4
Đối tác 3
Đối tác 2
Đối tác 1